Tiêu chí lựa chọn

Cập nhật: 15/05/2014 13:47
Xem lịch sử tin bài

STT

Tiêu chí

Nội dung

Tổng điểm

Điểm đánh giá

Trọng số

Tổng điểm tối đa

1

Mức độ đổi mới về công nghệ và khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Sự mới và khác biệt về công nghệ bao gồm tính ưu việt của thiết kế, lợi thế so sánh với các sản phẩm cạnh tranh và hiệu ứng lan tỏa của công nghệ.

Mức độ đóng góp của dự án đối với sự phát triển KH&CN và đổi mới sáng tạo ở Việt Nam

Tối thiểu 0 – Tối đa 10

1.5

15

2

Nhu cầu và tính cạnh tranh của thị trường

Phân tích thị trường về quy mô, tiềm năng, rủi ro tác động và nhân tố khuyến khích qua đó chỉ rõ được mức độ khả năng chiếm lĩnh thị trường dựa trên tính độc đáo của công nghệ/thiết kế sản phẩm mới và sáng tạo.

Tính sẵn có của nguyên vật liệu và phụ liệu và khả năng mở rộng quy mô sản xuất và thương mại hóa hàng loạt.

Tối thiểu 0 – Tối đa 10

1

10

3

Năng lực của Nhóm hợp tác

Mức độ làm chủ đối với các hoạt động nghiên cứu phát triển thông qua nguồn lực (con người/cơ sở hạ tầng) hiện có của đơn vị nghiên cứu tham gia.

Khả năng triển khai các nội dung kỹ thuật liên quan đến thiết kế, công nghệ, quy trình công nghệ, sản xuất sản phẩm nêu trong đề xuất tài trợ, bao gồm cả việc triển khai phối hợp giữa thành viên nghiên cứu với Doanh nghiệp.

Năng lực của đơn vị đứng đầu cho thấy có nguồn lực tốt về tài chính, đội ngũ nhân sự và lãnh đạo có kinh nghiệm chuyên môn quản lý điều hành nhóm hợp tác thành công. 

Tối thiểu 0 – Tối đa 10

1

10

4

Tính khả thi về tài chính

Kế hoạch tài chính đầu tư đưa ra được các chỉ số phân tích tài chính của doanh nghiệp, dự báo các kết quả kinh doanh về doanh thu, chi phí lợi nhuận cho thấy mức độ hiệu quả đầu tư, và tính sẵn có của nguồn vốn đối ứng có tính rõ ràng và thuyết phục.

Tối thiểu 0 – Tối đa 10

1

10

5

Kế hoạch thực hiện

Kế hoạch thực hiện cho thấy mức độ hoàn chỉnh rõ ràng về các hoạt động triển khai có tính logic thuyết phục cho thấy mức độ đạt được các kết quả như mong đợi.

Kế hoạch thực hiện cho thấy sự phối hợp/liên kết chặt chẽ của các thành viên.

Tối thiểu 0 – Tối đa 10

1

10

6

Mục tiêu và tính bền vững của Nhóm Hợp tác

Các thành viên tham gia đã đề ra được các nguyên tắc tham gia, phân công công việc và quy định rõ ràng về quyền lợi và trách nhiệm cho từng thành viên.

Nhóm hợp tác được thành lập chỉ để hưởng lợi từ khoản tài trợ của Dự án hay còn có những mục tiêu khác.

Tối thiểu 0 – Tối đa 10

2

20

7

Kết quả dự kiến

Nêu rõ Dự án sẽ đạt được những kết quả gì khi dự án kết thúc:

sản phẩm đầu ra/quy trình sản xuất/thiết kế đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật ứng dụng và và thương mại hóa thành công và kết quả liên quan như các ấn phẩm, quyền sở hữu trí tuệ, …

Các kết quả về tài chính, tăng cường năng lực cho R&D, Cơ sở vật chất cho Nhóm hợp tác

Mức độ đóng góp của dự án thúc đẩy khai thác những lợi thế cạnh tranh sẵn có của Việt Nam.

Tối thiểu 0 – Tối đa 10

1

10

8

Tỷ lệ vốn đóng góp của Nhóm hợp tác, và khả năng sẵn sàng đối ứng

Đề xuất có tỷ lệ vốn đóng góp của doanh nghiệp trên 50%.

Tối thiểu 0 – Tối đa 10

1

10

9

Tính minh bạch

Cho phép dự án FIRST công bố đề xuất, ngoại trừ các thông tin chi tiết về tài chính

Không cho phép: 0

Cho phép: 5

1

5

 

 

Tổng điểm đánh giá tối đa:

 

 

100 điểm

Các tin khác